Edit
Quiz: ôn tập ck2
Submit
1. Gãy xương
a. Gãy xương là tình trạng tổn thương làm mất tính liên tục của xương do nguyên nhân chấn thương hoặc do bệnh lý
b. Gẫy xương do chấn thương là những gãy xương do TNGT hoặc TNSH
c. Gãy do chấn thương trực tiếp thì xương gãy thường tại vị trí lực chấn thương tác động vào, xương bị gãy thường xoắn vặn
d. Gãy ngang là loại gãy vững rất khó nắn chỉnh nhưng khi đã nắn chỉnh được ít bị di lệch thứ phát
2. Đặc điểm của gãy xương
a. Gãy lún là loại gãy xảy ra ở các vùng xương xốp, các bè xương bị lún ép lại dưới tác động của 1 lực nén ép
b. Gãy cành tười là gãy xương hoàn toàn
c. Gãy có di lệch thường khó nắn chỉnh nhưng nếu nắn chỉnh được thì thường rất vững
d. Gãy xương kín là gãy xương nhưng nhưng không có tổn thương phần mềm kèm theo
3. Mục đích của PHCN gãy xương giai đoạn bất động
a. Để giảm đau
b. Tái tạo cấu trúc của xương
c. Phục hồi súc mạnh cơ
d. Dự phòng loãng xương khư trú
4. Phòng biến chứng trong giai đoạn bất động của gãy xương bằng
a. Gồng cơ tĩnh (co cơ tĩnh)
b. Chườm ấm
c. Tập kéo dãn
d. Điện kích thích thần kinh cơ
5. Duy trì tầm vận động cho các khớp tự do trong bất động bằng cách
a. Bài tập vận động theo tầm vận động
b. Bài tập tăng kháng trở
c. Tập thụ động
d. Tập kéo dãn
6. Phương pháp tư thế trị liệu giai đoạn cố định là:
a. Giúp cho chi thể tăng thoát dịch, chống phù nề
b. Tăng cường máu đến
c. Dễ dàng cho tập luyện
d. Tránh cứng khớp
7. Vận động trị liệu giai đoạn cố định bao gồm:
a. Gồng cơ tĩnh vùng cố định
b. Tập đề kháng vùng cố định
c. Tập thụ động các phần tự do
d. Tập chủ động có trợ giúp các phần tự do
8. Phương pháp giảm đau trong giai đoạn cố định gồm, NGOẠI TRỪ
a. Sóng ngắn (vì cố định có thể là bột hoặc đinh vít)
b. Điện trị liệu giảm đau
c. Nhiệt trị liệu(lạnh, nóng)
d. Thuốc giảm đau kháng viêm
9. Mục đích phục hồi gãy xương giai đoạn sau bất động
a. PHCN tối đa cho bệnh nhân
b. Tập vận động bình thường
c. Cơ lực mạnh như lúc chưa gãy xương
d. Giảm đau nhức cho vùng xương gãy
10. Giảm sưng nề, giảm đau trong giai đoạn sau bất động, NGOẠI TRỪ
a. Chườm lạnh
b. SÂ trị liệu
c. Điện trị liệu
d. XB trị liệu
11. Giảm sưng nề, giảm đau trong giai đoạn sau bất động NGOẠI TRỪ
a. Chườm lạnh
b. SÂ trị liệu
c. Điện trị liệu
d. XB trị liệu
12. Gia tăng tuần hoàn và phá kết dính bằng phương pháp, NGOẠI TRỪ
a. Điện trị liệu
b. XB trị liệu
c. Nhiệt trị liệu
d. SÂ trị liệu
13. Gia tăng tầm vận động của khớp bằng kỹ thuật:
a. Kỹ thuật giữ nghỉ (PNF)
b. Tập theo vận động khớp
c. Kỹ thuật di động khớp
d. Kỹ thuật tập vận động chức năng
14. Gia tăng sức mạnh của cơ cho vùng gãy xương giai đoạn sau bất động
a. Tập với dụng cụ
b. Tập có kháng trở
c. Tập với máy tập tự động
d. Tập dưới sự trợ giúp của KTV
15. Phương pháp nhiệt nóng trong PHCN gãy xương gđ sau bất động có tác dụng, NGOẠI TRỪ
a. Gia tăng tầm vận động của khớp
b. Tăng tuần hoàn máu đến
c. Làm mềm mô mềm quanh khớp
d. Giảm sưng nề, giảm đau
16. Kỹ thuật giữ nghỉ có tác dụng
a. Gia tăng tầm vận động của khớp
b. Phục hồi sức mạnh cơ
c. Tăng độ dẻo dai của cơ khớp
d. Tăng tính linh động cho cơ khớp
17. Kỹ thuật xoa bóp trong giai đoạn sau bất động có tác dụng, NGOẠI TRỪ
a. Cải thiện tầm vận động khớp
b. Tăng cường tuần hoàn
c. Giảm xơ dính
d. Giảm đau
18. Giai đoạn sau bất động, công tác phục hồi có kết quả tốt là:
a. Đạt được tối đa chức năng cho người bệnh
b. PHCN hoàn toàn cho người bệnh
c. Đem lại cấu trúc giải phẫu giải như trước tổn thương
d. Giúp người bệnh thích nghi với tình trạng hiện tại
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
Previous
Next
Home
History
Input