Update:

1

1. Dụng cụ tập luyện (DCTL) là gì.

2

2. Dụng cụ trợ giúp để di chuyển đi lại.

3

3. Dụng cụ trợ giúp cho SHHN.

4

4.Dụng cụ chỉnh hình

5

5. Dụng cụ thay thế.

6

6.Bn nam 32 tuổi vào viện vì liệt nửa người phải do nhồi máu não, diễn biến 14 ngày.1. BN liệt hoàn toàn vận động cẳng bàn tay phải, có dấu hiệu co cơ vai phải. BN cần dụng cụ chỉnh hình gì với chi trên.

2

2. Liệt nửa người phải: chi trên là liệt mềm, chi dưới chuyển dần sang liệt cứng, BN có thể tự gấp duỗi háng tốt, cơ lực bậc 4, gấp mu 3-, cần nẹp chỉnh hình bàn chân.

3

3. BN cần đeo nẹp băng chun như thế nào.

7

7. BN nữ 24 tuổi vào viện vì liệt 2 chân sau tổn thương tủy sống, 6 tháng, D6A.1. BN tự ngồi được, cong gấp lưng, chống tay 2 bên, ngồi thẳng không được, ngã đổ do mất thăng bằng, chỉ định nào là hợp lý với bệnh nhân.

2

2. BN có chỉ định di chuyển

3

3. Sau 01 tháng tập luyện, BN có thăng bằng ngồi tốt di chuyển ở vị thế ngồi độc lập, cơ lực chi trên khỏe hơn trước nhiều nhưng co cứng tăng nhiều, xuất hiện rung giật nhiều, cần chỉ định.

8

8. BN nam 21 tuổi vào viện vì liệt nửa người 2 bên, P>T, diễn biến 2 tuần sau mở sọ hút máu giập não và giải áp.1. Bn tỉnh chậm, nhận thức giảm vừa có thể làm theo những yêu cầu đơn giản, đặt sonde dạ dày, cho ăn qua sonde, vùng chẩm phù nề ở da đầu, chưa loét, liệt mềm nửa người 2 bên, tự lăn trở, thay đổi tư thế, cần làm gì cho BN.

2

2. BN tự lăn trở, chân còn liệt mềm nhưng cơ lực từ 2+ đến 4 ở hai bên, tay động đậy ngón, Bn cần.

3

3. BN nhận thức tốt hơn, tự lăn trở tốt, ngồi dậy hỗ trợ 1 phần, thăng bằng ngồi tĩnh tốt, tay trái cơ lực 3+ đến 4+, chân trái cơ lực 4+, xe lăn giúp Bn tập luyện và di chuyển.

9

9.Bn nam 30 tuổi vào viện vì giảm vận động 2 chân, tiểu tiện, đại tiện tự chủ, được mổ giải ép và đặt vít cột sống L3L4L5 với chẩn đoán: Hội chứng đuôi ngựa, diễn biến 3 tháng.1. BN tự đi lại được với 2 gối lỏng, thăng bằng đi không tốt gấp duỗi háng cơ lực 4+, gối bị quá ưỡn thì trụ, hai bắp chân teo nhiêu, đùi teo ít, gấp mu yếu, cần bổ sung dụng cụ gì để bệnh nhân di chuyển an toàn.

2

2. Để phòng chấn thương khớp gối, khi đi cần dụng cụ.

2

2.Cận lâm sàng có ý nghĩa chuẩn đoán dây thần kinh ngoại biên

3

3. Bệnh nhân nam 48 tuổi vào viện vì đau như kim châm và bỏng rát chân trái, diễn biến hai tuần, tiền sử chưa phát hiện đặc biệt, cần làm gì để chuẩn đoán bệnh thần kinh ngoại biên.

4

4.Bệnh nhân được chuẩn đoán bị bệnh thần kinh ngoại biên, cần làm gì để chuẩn đoán nguyên nhân.

5

5. Bệnh nhân được chuẩn đoán tổn thương thần kinh, bệnh lý bàn chân đái tháo đường. Cần làm gì để điều trị phục hồi chức năng cho bệnh nhân ngoại trừ.

6

6. Bệnh nhân nữ 40 tuổi vào viện vì tê bì hai chân đi lại khó chịu vì nặng chân, đêm ngủ rát bỏng hai chân. Khám chuẩn đoán bệnh lý thần kinh ngoại biên, bệnh lý do đái tháo đường. Việc đầu tiên cần làm sau khi tiếp cận khám bệnh nhân.

1

1. Chức năng gan thận bình thường, Glucose 6,4mml, HbA1C 5,8, các phương pháp phục hồi chức năng cần là gì.

2

2. Phục hồi chức năng cảm giác chống chỉ định

1

1. Các nguyên nhân ít gặp gây đau cột sống thắt lưng

2

2.Điều trị đau CSTL bao gồm.

3

3. Đau CSTL do viêm không nhiễm trùng bao gồm, ngoại trừ.

4

4. Bn nam 40 tuổi đau CSTL sau ngủ dậy, không đi lại được, xoay trở người cũng đau, không liệt vận động, cảm giác, cơ tròn, diễn biến 3 ngày. TS mổ TV đĩa đệm, mở cung sau giải ép và nẹp vít CSTL 1 năm.1. Cần chỉ định CLS gì trước khi điều trị cho BN.

2

2. Biện pháp điều trị phù hợp

3

3. Dụng cụ nên chỉ định cho BN.

5

5.BN nam 40 tuổi, đau thắt lưng cấp, VAS 5 điểm, sau cúi người bê chậu hoa cây cảnh, diễn biến 1 ngày. Điều trị phù hợp nhất tại thời điểm hiện tại.

6

6.Sau 3 ngày BN đỡ đau hơn, đi lại được còn lệch vẹo Cs do đau, biện pháp điều trị phù hợp

7

7.BN nam 36 tuổi vào viện vì vẹo lệch thắt lưng do đau tự nhiên sau ngủ dậy, diễn biến 3 ngày, cần khám lâm sàng để chẩn đoán đau thắt lưng đơn thuần, ngoại trừ.

8

8.BN được chẩn đoán sơ bộ là đau CSTL cấp, cần chỉ định CLS gì trước khi điều trị VLTL cho BN

9

9.Biện pháp nhiệt ẩm nào được điều trị cho BN

8

8. BN nam 36 tuổi vào viện vì liệt nửa người 2 bên do CTSN, diễn biến 5 tháng, hiện tại tỉnh táo, tiếp xúc được, đi lại cần nạng và người giám sát, cứng khớp khuỷu trái, hạn chế vận động vai trái hết tầm.1. Chụp XQ khuỷu trái thấy gãy lồi cầu trong, nẹp vít đã can xường, khe khớp hẹp. Biện phát VLTL nào phù hợp với BN.

2

2. Xoa bóp cho Bn có tác dụng.

3

3. Sau điều trị 2 ngày còn đau mỏi cổ gáy, co cứng cơ cạnh CS cổ và vai trái, các BP VLTL nào có thể chỉ định cho BN, ngoại trừ.

1

1. Nguyên tắc điều trị thoái hóa khớp, ngoại trừ.

2

2. Các nhóm thuốc điều trị trong thoái hóa khớp, ngoại trừ.

3

3. Tiêu chuẩn vàng chẩn đoán thoái hóa khớp

4

4.BN nữ 59 tuổi vào viện vì sưng đau 2 gối, đi lại hạn chế vì đau, bị nhiều đợt, đợt này 1 tuần.1. BN có chân hình chữ O 2 bên, sưng, nóng đau 2 gối, tràn dịch vừa, XQ có hẹp khe khớp nhiều, đặc xương dưới sụn, móc mỏ xương rõ, giai đoạn thoái hóa khớp của Bn theo Kellgren và Lawrence.

2

2. BN có điển đau VAS 6 điểm, cần kiểm soát đau cho Bn, ngoại trừ.

3

3. Các biện pháp VLTL phù hợp với BN, trừ.

5

5.BN nữ 70 tuổi, chẩn đoán thoái hóa khớp độ 2 trái, độ 4 phải có chỉ định thay khớp gối toàn phần.1. Khớp gối P sau khi thay cần được can thiệp PHCN từ thời điểm nào

2

2. Khớp gối hiện đau tức nhẹ cuối ngày, không sưng, không nóng đỏ, leo cầu thang hạn chế do đau, cần can thiệp gì để cải thiện chức năng khớp gối khi đi lại

3

3. Các thuốc điều trị phối hợp, Ngoại trừ;

6

6.BN nam 64 tuổi vào viện vì đau và hạn chế vận động khớp háng phải 20 ngày, đau có tính chất cơ học, đau tăng khi đi lại, nghỉ ngơi giảm, cuối ngày đau nhiều hơn, đau mặt trước đùi, không lan, hạn chế nhẹ duỗi và dạng khớp háng do đau. Không có tiền sử nghiện rượu, thuốc, không có bệnh lý khác.Các triệu chứng gợi ý chẩn đoán.

7

7.BN không có đau và hạn chế vận động các khớp khác, không liệt vận động, cần làm CLS nào để chẩn đoán xác định

8

8.Để giảm đau, áp dụng biện pháp VLTL nào.

1

1. Nguyên tắc điều trị thoát vị đĩa đệm

2

2. Nguyên nhân hay gặp của chèn ép đau thần kinh tọa

3

3.Bn nữ 50 tuổi đau CSTL lan xuống chân phải, tự nhiên tăng dần sau ngủ dậy, diễn biến 10 ngày.1. BN có thoát vị đĩa đệm L5S1 trên MRI, VAS 3 điểm. Nên kiểm soát đau cho Bn này bằng.

2

2. Biện pháp VLTL nào có thể áp dụng cho BN.

3

3. BN có đau khi đứng lâu, nên can thiệp gì cho BN.

4

4.BN nam 50 tuổi được chẩn đoán đau TK tọa do thoát vị đĩa đệm CSTL và nhập khoa PHCN, diễn biến 3 ngày. Trong giai đoạn này áp dụng phương thức điều trị gì cho BN, ngoại trừ.

5

5.Điều trị nào giúp giảm chèn ép đĩa đệm.

6

6.Để dự phòng đau TK tọa trở lại, Bn cần, loại trừ.

7

7. Bn nữ 28T được chẩn đoán đau Tk tọa do thoát vị đĩa đệm CSTL, để giảm chèn ép cho BN cần điều trị.

8

8.BN có CS quá ưỡn, cần can thiệp gì để giảm nguy cơ đau trở lại của BN.

9

9.BN cần điều trị gì, ngoại trừ.

10

10.VCSDK có mục tiêu can thiệp chức năng.

2

2.Các tiêu chuẩn chẩn đoán VCSDK, ngoại trừ.

3

3.BN nam 32 tuổi được chẩn đoán VCSDK cách đay 3 năm, hiện tại hạn chế vận động nhiều CSTL, ép giãn cánh chậu đau, bắt đầu đau háng phải, trên XQ chưa thấy tổn thương khớp háng.1. Nên bổ xung CLS gì để chẩn đoán tổn thương tại khớp háng.

2

2. BN được điều trị Parafin đắp vùng CSTL, siêu âm khớp cùng chậu 2 bên. Biện pháp VLTL nào nên được điều trị cho viêm khớp háng.

3

3. Bài tập vận động nào nên được chỉ định để đảm bảo tầm vận động cho BN.

1

1.Can thiệp PHCN cho BN VKDT với mục đích.

2

2.BN nữ 52 tuổi được chẩn đoán VKDT giai đoạn 2, các bài tập cần áp dụng cho BN lúc này.

3

3.Dụng cụ cần chỉ định cho BN lúc này.

4

4. BN có thể được điều trị bằng các phương pháp VLTL gì.

1

1. NMCT là hiện tượng.

2

2. Triệu chứng chức năng quan trọng nhất trong NMCT là.

3

3. Triệu chứng toàn thân trong NMCT.

4

4. NMCT là 1 bệnh rất nặng, tỷ lệ tử vong cao nhất trong thời gian nào.

5

5. Trong vòng 48h sau NMCT, BN cần.

6

6. Người bị NMCT có thể tập luyện PHCN khi, ngoại trừ.

7

7.Chương trình tập luyện cho người bị NMCT bắt đầu các bài tập.